พระคริสต์ทรงพระชนม์ CT (VN)
CHÚ THÍCH
[1] Từ ngữ Hy lạp thường dịch là “mới”, cũng có nghĩa là “trẻ”.
[2] Tự thú
(Confessions), X, 27: PL 32, 795.
[3] Thánh Irênê, Adversus Hæreses
, II, 22, 4: PG
7, 784.
[4] Tài liệu sau cùng khóa họp thường lệ lần thứ 15 của Thượng Hội đồng Giám mục
, 60. Viết tắt là FD. Tài liệu được tìm thấy ở: http://www.vatican.va/roman_curia/synod/documents/rc_synod_doc_20181027_doc-final-instrumentum-xvassemblea-giovani_en.html.
[5] Sách Giáo Lý Của Giáo Hội Công Giáo
, 515.
[6] Nt
, 517.
[7] Huấn giáo
(27-6-1990), 2-3: Insegnamenti 13, 1 (1990), 1680-1681.
[8] Tông huấn hậu Thượng Hội đồng Amoris Laetitia
(19-3-2016), 182: AAS 108 (2016), 384.
[9] FD
63.
[10] CÔNG ĐỒNG CHUNG VATICAN II, Sứ điệp gửi người trẻ và phụ nữ
(8-12-1965): AAS 58 (1966), 18.
[11] Nt.
[12] FD
1
[13] Nt
, 8.
[14] Nt
, 50.
[15] Nt
, 53
[16] Xem CÔNG ĐỒNG CHUNG VATICAN II, Hiến chế tín lý về Mặc khải Dei Verbum
, 8.
[17] FD
150.
[18] Diễn văn trong đêm canh thức với giới trẻ, Đại hội giới trẻ Thế giới thứ 34 tại Panama
(26-1-2019): L’Osservatore Romano, 28-29 tháng 1-2019, 6.
[19] Lời nguyện kết thúc Đi Đàng Thánh giá Đại hội giới trẻ Thế giới thứ 34 tại Panama
(26-1-2019): L’Osservatore Romano, 27-1-2019, 12.
[20] FD
65.
[21] Nt
, 167.
[22] THÁNH GIÁO HOÀNG GIOAN PHAOLÔ II, Nói chuyện với giời trẻ ở Turin
(13-4- 1980), 4: Insegnamenti 3, 1 (1980), 905.
[23] Đức Giáo Hoàng BÊNÊĐÍCTÔ XVI, Sứ điệp cho Đại hội giới trẻ thế giới thứ 27
(15-3- 2012): AAS 194 (2012), 359.
[24] FD
8.
[25] Nt.
[26] Nt
, 10.
[27] Nt
, 11.
[28] Nt
, 12.
[29] Nt
, 41.
[30] Nt
, 42.
[31] Nói chuyện với giới trẻ ở Manila
(18-1-2015): L’Osservatore Romano, 19-20 tháng 1- 2015, 7.
[32] FD
34.
[33] Tài liệu của cuộc Gặp gỡ Tiền Thượng hội đồng chuẩn bị cho khóa họp thường lệ lần thứ 15 của Thượng Hội đồng Giám mục
, Rôma (24-3-2018), I, 1.
[34] FD
39.
[35] Nt
, 37.
[36] Xem thông điệp Laudato Si’
(24-5-2015), 106: AAS 107 (2015), 889-890.
[37] FD
37.
[38] Nt
, 67.
[39] Nt
, 21.
[40] Nt
, 22.
[41] Nt
, 23.
[42] Nt
, 24.
[43] Tài liệu của cuộc Gặp gỡ Tiền Thượng hội đồng chuẩn bị cho khóa họp thường lệ lần thứ 15 của Thượng Hội đồng Giám mục
, Rôma (4-3-2018), I, 4.
[44] FD
25.
[45] Nt.
[46] Nt
, 26.
[47] Nt
, 27.
[48] Nt
, 28.
[49] Nt
, 29.
[50] Diễn văn kết thúc hội nghị bảo vệ trẻ vị thành niên trong Giáo Hội
(24-2-2019): L’Osservatore Romano, 25-26 tháng 2-2019, 10.
[51] FD
29.
[52] Thư gửi dân Chúa
(20-8-2018), 2: L’Osservatore Romano, 21-21 tháng 8-2018, 7.
[53] FD
30.
[54] Diễn văn khai mạc khóa họp thường lệ lần thứ 15 Thượng Hội đồng Giám mục
(3-10-2018): L’Osservatore Romano, 5-10-2018, 8.
[55] FD
31.
[56] Nt.
[57] CÔNG ĐỒNG CHUNG VATICAN II, Hiến chế Mục vụ về Giáo Hội trong thế giới ngày nay Gaudium et Spes
, 1.
[58] FD
31.
[59] Nt.
[60] Diễn văn kết thúc hội nghị bảo vệ trẻ vị thành niên trong Giáo hội
(24-2-2019):: L’Osservatore Romano, 25-26 tháng 2-2019, 11.
[61] FRANCISCO LUIS BERNÁRDEZ, “Soneto”, trong Cielo de tierra
, Buenos Aires, 1937.
[62] Tông huấn Gaudete et Exsultate
(19-3-2018), 140.
[63] Giảng lễ, Đại hội giới trẻ Thế giới thứ 31 tại Krakov
(31-7-2016): AAS 108 (2016), 963.
[64] Diễn văn khai mạc Đại hội giới trẻ Thế giới thứ 34 tại Panama
(24-1-2019): L’Osservatore Romano, 26-1-2019, 12.
[65] Tông huấn Evangelii Gaudium
(24-11-2013), 1: AAS 105 (2013), 1019.
[66] Nt
, 3: AAS 105 (2013), 1020.
[67] Diễn văn trong đêm canh thức với giới trè, Đại hội giới trẻ Thế giới thứ 34 tại Panama
(26-1-2019: L’Osservatore Romano, 28-29 tháng 1-2019, 6.
[68] Diễn văn trong cuộc gặp giới trẻ trong Thượng Hội đồng
(6-10-2018): L’Osservatore Romano, 8-9 tháng 10-2018, 7.
[69] Đức Giáo Hoàng BÊNÊĐÍCTÔ XVI, Thông điệp Deus Caritas Est
(25-12-2005), 1: AAS 98 (2006), 217.
[70] PEDRO ARRUPE, Enamórate.
[71] THÁNH GIÁO HOÀNG PHAOLÔ VI, Diễn từ phong Chân phúc cho Nunzio Sulprizio
(1-12-1963): AAS 56 (1964), 28.
[72] FD
65.
[73] Giảng lễ cho giới trẻ ở Sydney
(2-12-1970): AAS 63 (1971), 64.
[74] Tự thú
(Confessions), I, 1, 1: PL 32, 661.
[75] God is Young. A Conversation with Thomas Leoncini
, New York, Random House, 2018, 4.
[76] FD 68.
[77] Gặp gỡ giới trẻ ở Cagliari
(22-9-2013): AAS 105 (2013), 904-905.
[78] Năm chiếc bánh và hai con cá
, Pauline Books and Media, 2003, Trg. 9, 13.
[79] HỘI ĐỒNG GIÁM MỤC THỤY SĨ, Prendre le temps: pour toi, pour moi, pour nous
, 2-2-2018.
[80] Xem THÁNH TÔMA AQUINÔ, Summa Theologiae
, II-II, q. 23, art. 1.
[81] Diễn văn cho tình nguyện viên tại Đại hội giới trẻ Thế giới thứ 34 ở Panama
(ngày 27-1-2019): L’Osservatore Romano, 28-29 tháng 1-2019, 11.
[82] THÁNH OSCAR ROMERO, Bài giảng
(6-11-1977), trong Su Pensamiento, I-II, San Salvador, 2000, trg. 312.
[83] Diễn văn khai mạc Đai hội giới trẻ Thế giới thứ 34 ở Panama
(ngày 24-1-2019): L’Osservatore Romano, 26-1-2019, 12.
[84] Xem Gặp gỡ giới trẻ tại đền thánh quốc gia Maipu
, Santiago de Chile (17-1-2018): L’Osservatore Romano, 19-1-2018, 7.
[85] Xem ROMANO GUARDINI, Die Lebensalter. Ihre ethische und pädagogische Bedeutun
g, Würzburg, in lần 3, 1955, 20.
[86] Tông huấn Gaudete et Exsultate
(19-3-2018), 11.
[87] Spiritual Canticle
, Red. B, Prologue, 2.
[88] Nt
, XIV-XV, 2.
[89] HỘI ĐỒNG GIÁM MỤC RWANDA, Thư của Hội đồng Giám mục Rwanda gửi các Kitô hữu trong Năm ngoại thường về Hòa giải
, Kigali (18-1-2018), 17.
[90] Gặp gỡ giới trẻ của Trung tâm văn hóa Linh mục Felix Varela tại Havana
(20-9-2015): L’Osservatore Romano, 21-22 tháng 9-2015, 6.
[91] FD
46.
[92] Diễn văn trong đêm canh thức của Đại hội Giới trẻ Thế giới thứ 28 tại Rio de Janeiro
(27-7-2013): AAS 105 (2013), 663.
[93] Ustedes son la luz del mundo. Diễn văn tại Cerro San Cristóbal
, Chile, 1940. Bản văn có tại: https://www.padrealbertohurtado.cl/escritos-2/.
[94] Giảng lễ, Đại hội Giới trẻ Thế giới thứ 28 tại Rio de Janeiro
(28-7-2013): AAS 105 (2013), 665.
[95] HỘI ĐỒNG GIÁM MỤC HÀN QUỐC, Thư mục vụ nhân dịp kỷ niệm 150 năm ngày tử đạo trong cuộc bách hại ở Byeong-in
(30-3-2016).
[96] Xem Giảng lễ, Đại hội Giới trẻ Thế giới thứ 34 tại Panama
(27-1-2019): L’Osservatore Romano, 28-29 Tháng 1-2019, 12.
[97] “Lạy Chúa, xin dùng con như khí cụ bình an”, lời nguyện được cảm hứng bởi thánh Phanxicô Assidi.
[98] Diễn văn trong đêm canh thức, Đại hội Giới trẻ Thế giới thứ 34 tại Panama
(26-1-2019): L’Osservatore Romano, 28-29 tháng 1-2019, 6.
[99] FD
14.
[100] Xem Thông điệp Laudato Si’
(24 May 2015), 145: AAS 107 (2015), 906.
[101] Sứ điệp video cho Hội nghị giới trẻ bản địa thế giới ở Panama
(17-21 tháng 1-2019): L’Osservatore Romano, 19-1-2019, 8.
[102] FD
35.
[103] Xem Ad Adolescentes
, I, 2: PG 31, 565.
[104] Xem POPE FRANCIS AND FRIENDS, Sharing the Wisdom of Time
, Chicago, Loyola Press, 2018.
[105] Nt
, 12.
[106] Nt
, 13.
[107] Nt.
[108] Nt.
[109] Nt
, 162-163.
[110] EDUARDO PIRONIO, Message to Young Argentinians at the National Youth Meeting in Cordoba
, (12-15 tháng 9-1985), 2.
[111] FD
123.
[112] Das Wesen des Christentums. Die neue Wirklichkeit des Herrn
, Mainz, in lần thứ 7, 1991, 14.
[113] Số 165: AAS 105 (2013), 1089.
[114] Diễn văn khi thăm Nhà người Samaritan nhân hậu
, Panama, 27-1-2019: L’Osservatore Romano, 28-29 tháng 1-2019, 10.
[115] FD
36.
[116] Xem Tông hiến Veritatis Gaudium
(8-12-2017), 4: AAS 110 (2018), 7-8.
[117] Diễn văn tại cuộc gặp gỡ Sinh viên và đại biểu của Thế giới học thuật ở Piazza San Domenico, Bologna
(1-10-2017): AAS 109 (2017), 1115.
[118] FD
51.
[119] Nt
, 47.
[120] Sermo
256, 3: PL 38, 1193.
[121] FD
47.
[122] Diễn Văn cho phái đoàn Thế vận hội quốc tế đặc biệt
(16-2-2017): L’Osservatore Romano, 17-2-2017, 8.
[123] Ad Adolescentes
, VIII, 11-12: PG 31, 580.
[124] HỘI ĐỒNG GIÁM MỤC ARGENTINA, Declaración de San Miguel
, Buenos Aires, 1969, X, 1.
[125] RAFAEL TELLO, La nueva evangelización, II (phần phụ thêm I and II), Buenos Aires, 2013, 111.
[126] Xem Tông huấn Evangelii Gaudium
(24-11-2013), 44-45: AAS 105 (2013), 1038-1039.
[127] FD
70.
[128] Nt
, 117.
[129] Nt
, 4.
[130] Tông huấn Evangelii Gaudium
(24-11-2013), 124: AAS 105 (2013), 1072.
[131] Nt
, số 122, 1071.
[132] FD
9.
[133] Tài liệu của Cuộc Gặp gỡ Tiền Thượng đồng chuẩn bị cho khóa họp thường lệ lần thứ 15 của Thượng Hội đồng Giám mục
, Rôma (24-3-2018), 12.
[134] Nt
, 10.
[135] FD
15.
[136] Tông huấn Gaudete et Exsultate
(19-3-2018), 2.
[137] Hiến chế Tín lý về Giáo hội Lumen Gentium
, 11.
[138] Diễn văn trong đêm canh thức, Đại hội Giới trẻ Thế giới thứ 34 tại Panama
(26-1-2019): L’Osservatore Romano, 28-29 tháng 1-2019, 6.
[139] Tông huấn Evangelii Gaudium
(24-11-2013), 273: AAS 105 (2013), 1130.
[140] THÁNH GIÁO HOÀNG PHAOLÔ VI, Thông điệp Populorum Progressio
(26-3- 1967), 15: AAS 59 (1967), 265.
[141] Meditación de Semana Santa para jóvenes
, viết trên chuyến tàu trở về từ Hoa Kỳ năm 1946 (https://www.padrealbertohurtado.cl/escritos-2/).
[142] Gặp gỡ giới trẻ vùng Umbria tại Assidi
(4-10-2013): 105 (2013), 921.
[143] Tông huấn hậu Thượng Hội đồng Amoris Laetitia
(19-3-2016), 150: AAS 108 (2016), 369.
[144] Diễn văn với giới trẻ giáo phận Grenoble-Vienne
(17-9-2018): L’Osservatore Romano, 19-9-2018, 8.
[145] FD 32.
[146] Diễn văn cho tình nguyện viên tại Đai hội giới trẻ Thế giới thứ 28 ở Rio de Janeiro
(ngày 28-7-1913): Insegnamenti 1, 2 (2013), 125.
[147] HỘI ĐỒNG GIÁM MỤC COLOMBIA, Mensaje Cristiano sobre el matrimonio
(14-5-1981).
[148] HỘI ĐỒNG GIÁM MỤC HOA KỲ, Sons and Daughters of Light: A Pastoral Plan for Ministry with Young Adults
, 12-11-1996, Phần I, 3.
[149] Thông điệp Laudato Si’
(24-5-2015), 128: AAS 107 (2015), 898.
[150] Nt
, 125: AAS 107 (2015), 897.
[151] FD
40.
[152] Tông huấn Gaudete et Exsultate
(19-3-2018), 167.
[153] Nt
, 168.
[154] Nt
, 170.
[155] FD
108.
[156] Nt.
[157] Tông huấn Gaudete et Exsultate
(19-3-2018), 171.
[158] Nt
, 172.
[159] Diễn văn của Đức Giáo Hoàng Phanxicô trong đêm canh thức chuẩn bị Đại hội Giới Trẻ thế giới thứ 34
(8-4-2017) : AAS 109 (2017), 447.
[160] ROMANO GUARDINI, Die Lebensalter. Ihre ethische und pädagogische Bedeutung
, Würzburg, in lần 3, 1955, 20.
[161] Xem Tông huấn Gaudete et Exsultate
(19-3-2018), 169.
[162] Tông huấn Evangelii Gaudium
(24-11-2013), 222: AAS 105 (2013), 1111.
[163] THÁNH GIÁO HOÀNG GIOAN PHAOLÔ II, Tông huấn hậu Thượng Hội đồng Pastores Dabo Vobis
(25-3-1992), 10: AAS 84 (1992), 672.
[164] Cầu nguyện canh thức với giới trẻ Ý tại Hí trường Maximus ở Rôma
(11-8-2018): L’Osservatore Romano, 13-14 tháng 8-2018, 6.
